Tìm kiếm tài liệu

Phát huy truyền thống đoàn kết, không ngừng đổi mới, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, xây dựng Yên Bái trở thành tỉnh phát triển toàn diện : Dự thảo Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XV tại Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI

Báo - Tạp chí UC.KMS
Phát huy truyền thống đoàn kết, không ngừng đổi mới, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, xây dựng Yên Bái trở thành tỉnh phát triển toàn diện : Dự thảo Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XV tại Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI
Chưa số hóa
Ấn bản
UC.KMS
Định dạng trích dẫn
APA 7th:

Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh (n.d.). Phát huy truyền thống đoàn kết, không ngừng đổi mới, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, xây dựng Yên Bái trở thành tỉnh phát triển toàn diện : Dự thảo Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XV tại Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI. .

MLA 9th:

Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh. Phát huy truyền thống đoàn kết, không ngừng đổi mới, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, xây dựng Yên Bái trở thành tỉnh phát triển toàn diện : Dự thảo Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XV tại Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI. .

Tóm tắt

ự thảo Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XV tại Đại hội đại biếu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI trình bày những vấn đề chủ yếu sau: Phần thứ nhất: Kiểm điểm kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV (2001 - 2005). Trong đó nêu bật những thành tựu quan trọng và khá toàn diện trên các lĩnh vực: Kinh tế phát triển và tăng trưởng cao, có bước đột phá mạnh, nhiều năng lực sản xuất mới được tăng thêm; phát triển văn hoá, xã hội đã đạt được nhiều tiến bộ mới, xoá đói, giảm nghèo và một số vấn đề xã hội bức xúc được tập trung giải quyết có hiệu quả; chính quyền, mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân có nhiều đổi mới, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị ngày càng cao; Quốc phòng - an ninh được giữ vững và tăng cường; Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng được tăng cường, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị trong tình hình mới. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được là cơ bản, nghiêm túc kiểm điểm trong nhiệm kỳ qua, công tác lãnh đạo của Đảng bộ cũng còn những khuyết điểm, yếu kém thể hiện trên các lĩnh vực: Kinh tế tăng trưởng khá nhưng chưa vững chắc, về văn hoá - xã hội, về an ninh - quốc phòng... Phần hai: Dự thảo nêu lên mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ 5 năm 2005 - 2010. Mục tiêu tổng quát là: Tập trung mọi nguồn lực và tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, phấn đấu đến năm 2010 nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 2006 - 2010 từ 11 - 12(); phát triển văn hoá - xã hội tiến hành đồng bộ với phát triển kinh tế, có bước cải thiện rõ nét về chất lượng giáo dục đào tạo, y tế... phát triển kinh tế găn liền với tăng cường vững chắc an ninh - quốc phòng; xây dựng chính quyền của dân, do dân, vì dân vững mạnh; nâng cao năng lực và sức chiến đấu của tổ chức Đảng. Các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2006 - 2010 là: 1- Tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm 11 - 12(), trong đó: Ngành nông lâm nghiệp tăng 5,3 - 5,5(); công nghiệp - xây dựng 16,5 - 19(), dịch vụ tăng 10,2 - 11,5(). 2- Cơ cấu kinh tế trong GDP đến năm 2010: Tỷ trọng nông lâm nghiệp 31 - 28(), công nghiệp - xây dựng 36 - 38(), dịch vụ 33 - 34(). 3- GDP đầu người năm 2010 đạt 9 triệu đồng trở lên. 4- Tổng vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2006 - 2010 là 12.000 - 13.000 tỷ đồng. 5- Sản lượng lương thực có hạt năm 2010 đạt 220 - 230 tấn. 6- Diện tích chè ổn định đến năm 2010 là 13.000 ha. 7- Diện tích cây ăn quả đến năm 2010 đạt 10.000 ha. 8- Diện tích rừng trồng mới hàng năm 13.000 - 15.000 ha. 9- Tỷ trọng chăn nuôi đến năm 2010 chiếm từ 33 - 35() trong giá trị ngành nông nghiệp. 10- Giá trị sản xuất công nghiệp bình quân tăng 19 - 22(). 11- Cơ cấu công nghiệp đến 2010: Công nghiệp chế biến 70(); Công nghiệp điện nước 20(). 12- Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng bình quân 10,2 - 11,5() năm. 13- Tổng kim ngạch xuất khẩu đến 2010 đạt 30 - 35 triệu USD. 14- Thu ngân sách trên địa bàn đến 2010 750 - 850 tỷ đồng trở lên. 15- Mỗi năm giải quyết việc làm cho 15.000 - 16.000 lao động. 16- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2010 là 30(). 17- Giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm là 4(). 18- Tỷ lệ kiên cố hoá mặt đường nông thôn đến năm 2010 đạt 80(). 19- Tỷ lệ UBND xã có máy điện thoại là 100(); đạt 8 - 10 máy/100 dân. 20- 100() số xã có điện lưới quốc gia, 85() hộ dân dùng điện. 21- Đến năm 2010 hoàn thành giáo dục phổ cập tiểu học, đúng độ tuổi. 22- Năm 2010 có 80() số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. 23- Trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng năm 2010 giảm 20(). 24- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến 2010 giảm còn 1,186(). 25- Năm 2010 có 85() số gia đình đạt gia đình văn hóa. 100() xã, phường có làng bản, đường phố văn hoá, 55() số làng, bản đạt tiêu chuẩn văn hoá. 27- Đến 2010 có 85() dân số thường xuyên luyện tập TDTT. 28- Đến năm 2010 có 85() gia đình có phương tiện nghe đài và xem truyền hình. 29- Mỗi năm kết nạp 1.500 đảng viên mới. 30- Tỷ lệ tổ chức cơ sở Đảng đạt trong sạch vững mạnh: 80 - 90(). 31- Hàng năm tỷ lệ chính quyền đạt vững mạnh; huyện, thị, thành phố 100(); xã, phường, th

Thông tin xuất bản

—

Chưa có thư viện nào giữ bản in

Bản ghi chưa được gắn tình trạng ĐKCB tại bất kỳ thư viện thành viên nào.